Thuật ngữ giao dịch


1. Pip: chỉ sự thay đổi tối thiểu trong thị trường. thông thường là chữ số thứ tư sau dấu thập phân.


2. Thị trường Bull/ Bear: Khi mức độ tăng lên của thị trường vượt quá 20% thì thị trường này được gọi là thị trường Bull. Khi mức độ giảm của thị trường vượt quá 20% thì thị trường này được gọi là thị trường Bear.

Theo dữ liệu Scottrade thì lí do sử dụng 2 con vật này để đặt tên là do dựa theo cách tấn công của chúng: Thông thường, khi một người bị con bò tấn công thì sừng bò sẽ húc vào người đó và làm người đó bay lên, điều này biểu thị cho thị trường tăng. Và nếu bị gấu tấn công thì chân gấu sẽ hướng từ trên xuống để tấn công, điều này biểu thị cho thị trường giảm.


3. Đỉnh sóng/ Đáy sóng:

Đỉnh sóng: Giao động đến điểm tích cực cao nhất.

Đáy sóng: Giao động đến điểm tiêu cực cao nhất.

Lấy sóng ngang làm chuẩn, biểu đồ chạy đến điểm cao nhất là đỉnh sóng, rơi xuống điểm thấp nhất là đáy sóng. Sóng sẽ làm cho điểm lớn nhất di chuyển, tại những đường cong lượn sóng được biểu thị là một điểm cao.


4. Hỗ trợ/ Kháng cự: Đường hỗ trợ chỉ tình hình thị trường chạy đến mức giá thấp nhất, khi các đáy sóng lặp lại nhiều lần, giữa những đáy sóng có thể có đường dây thẳng liên kết; Đường kháng cự ngược lại, nó là một đường dây liên kết thị trường đạt tới đỉnh sóng.



5. Phiên chỉnh: Thường chỉ giá thị trường ít biến động, tình hình thị trường giá cao nhất và giá thấp nhất chênh lệch ít. Trong trường hợp này thì ngưỡng hỗ trợ và ngưỡng kháng cự khá gần nhau.


6. Mức đột phá: Nói đến sự đột phá tăng mạnh hoặc giảm mạnh đột ngột tại phiên chỉnh, làm cho giá thị trường phá vỡ ngưỡng hỗ trợ hoặc ngưỡng kháng cự. Khi theo dõi biểu đồ có sự xuất hiện này thì tiến hành giao dịch thường được lợi nhuận khá cao.


7. Phân tích cơ bản: Chủ yếu phân tích hướng thay đổi của thị trường tài chính, phân tích số liệu kinh tế và chính trị.


8. Phân tích kỹ thuật: Lấy xu hướng giá đã giao dịch, giá trị trung bình, lượng giao dịch cũng như các số liệu trên thị trường để tiến hành dự đoán giá.


9. ABCD: Thị trường luôn luôn thay đổi, sự lên xuống cũng luôn biến động. Sự lên xuống của giá không phải là tuyệt đối, xu hướng luôn được điều chỉnh. Khi hướng giá đang ở điểm cao sẽ luôn tồn tại sự điều chỉnh xu hướng, giá sé trở lại vị trí ban đầu, sau đó giá sẽ tiếp tục di chuyển theo hướng của xu hướng.

  Sự điều chỉnh sẽ tạo ra hình dạng các dạng sóng được biểu thị bằng điểm A, B, C, D. Những điểm này sẽ là cơ sở cho một loạt các phân tích thị trường phải được thực hiện, cho nên việc xác định được những điểm này rất quan trọng.


10. Ngưỡng hỗ trợ/ Ngưỡng kháng cự: Trong thuật ngữ phân tích kỹ thuật, hiển thị xu hướng của tỷ giá hối đoái sẽ tự động điều chỉnh trong các vị trí được chỉ định giữa mức thấp nhất và cao nhất. Mà ngưỡng kháng cự là mức đồng tiền không có khả năng vượt qua một vị trí nhất định, ngược lại với ngưỡng hỗ trợ.


11. Biểu đồ nến: Là một cách hiệu quả để hình dung biến động giá, biểu thị bằng bảng Chart biên độ giá giao dịch và giá mở/ đóng phiên. Nếu giá mở phiên cao hơn giá đóng thì hình chữ nhật giữa giá mở phiên và giá đóng phiên sẽ biến tối màu. Nếu ngược lại thì khu vực giữa này không bị biến màu.


12. Giá ổn định/ Vùng hòa vốn: Là một thuật ngữ tài chính, chỉ giá đáo hạn của quyền chọn và giá giao dịch ban đầu là như nhau.


13. Thị trường đầu cơ tăng giá/hạ giá: Số lượng hợp đồng của lệnh mua lên không sử dụng chức năng đối ứng, đồng thời còn được gọi “dài hạn”, bán hợp đồng ra lại là vị trí ngắn hạn, được gọi là “ngắn hạn”.


14. Điểm chênh lệch giá: Chỉ giá báo chênh lệch giữa giá mua vào và bán ra được Sàn giao dịch cung cấp, là chi phí giao dịch của các nhà đầu tư, đồng thời là lợi nhuận đạt được của công ty. Điểm chênh lệch giá do sự biến động của thị trường mà biến động.


15. Tỉ giá/ Giá báo: Tỉ giá là tỉ lệ đổi trao đổi giữa hai đồng tiền, đó là tỉ lệ trao đổi đơn vị đồng tiền của quốc gia này đổi với đơn vị đồng tiền của quốc gia khác.

Ví dụ Tỉ giá đồng EUR/USD là 1.3616, tức là 1EUR đổi được 1.3616 USD.



16.Lợi tức qua đêm: Trạng thái qua đêm cần có chi phí hoặc đạt được lợi tức.


17. Giá thị trường: Giá thị trường của sàn giao dịch bao gồm “danh sách các sản phẩm” và “biểu đồ trực tiếp”


18. Vị trí tài khoản: Là một loại quy ước trên thị trường, là một thỏa thuận mua bán đầu tiên, người mua hợp đồng là dài hạn, xem quyền tăng. Người bán hợp đồng là ngắn hạn, xem quyền giảm.


19. Vị trí gần: Thông qua hợp đồng giao dịch bán ra ( mua vào) một số lượng tương đương để kết thúc giao dịch trước đó đã mua vào (bán ra).